- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phương T và ông Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2019/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 544/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Phương T, sinh năm 1991; địa chỉ thường trú: Thôn T, xã I, huyện P, tỉnh Gia Lai.
2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1982; địa chỉ thường trú: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ tạm trú: Khu phố 3B, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Phương T và ông Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc dân sự về hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Nguyễn Phương T và ông Nguyễn Văn T được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phương T và ông Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Bà Nguyễn Phương T và ông Nguyễn Văn T có 02 con chung tên: Nguyễn Minh T, sinh ngày 04/02/2013 và Nguyễn Phước A, sinh ngày 28/12/2014.
Giao cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 04/02/2013 cho bà Nguyễn Phương T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Giao cháu Nguyễn Phước A, sinh ngày 28/12/2014 cho ông Nguyễn Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà Nguyễn Phương Thúy không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Phương T và ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở bà T và ông T thực hiện các quyền, nghĩa vụ này.
Khi cần thiết, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Phương T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0038376 ngày 26/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND xã I, huyện P, tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lại Thị Ngọc Bích |