vanban.org

Quyết định 302/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Kiều T và anh Võ Khánh N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Đặng Kiều T và anh Võ Khánh N tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Kiều T và anh Võ Khánh N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2019/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 507/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2019, giữa:

- Nguyeân ñôn: Chị Đặng Kiều T - sinh naêm 1985.

Địa chỉ cư trú: Ấp N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bò ñôn: Anh Võ Khánh N - sinh naêm 1985.

Địa chỉ cư trú: Ấp N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Kiều T và anh Võ Khánh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đặng Kiều T và anh Võ Khánh N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con tên Võ An B, sinh ngày 23 – 10 – 2008, Võ An Phát, sinh ngày 22 – 01 – 2019 và Võ An T, sinh ngày 22 – 01 – 2019 cho anh Võ Khánh N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Đặng Kiều T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/người, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 29 – 11 – 2019 cho đến khi cháu Võ An B, Võ An P và Võ An T đủ 18 tuổi.

Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chậm cấp dưỡng thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về T sản chung: Chị Đặng Kiều T và anh Võ Khánh N thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đặng Kiều T và anh Võ Khánh N thống nhất xác định trong thời gian chung sống không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Veà aùn phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Chị Đặng Kiều T phải chịu 75.000 đồng, anh Võ Khánh N phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Đặng Kiều T tự nguyện nộp thay cho anh Võ Khánh N. Do đó, chị Đặng Kiều T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.

Chị Đặng Kiều T phải chịu 150.000 đồng tiến án phí cấp dưỡng nuôi con. Đã qua chị Đặng Kiều T có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004882 ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, sau khi đối trừ chị Đặng Kiều T đã nộp đủ tiền án phí. Anh Võ Khánh N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ