vanban.org

Quyết định 302/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Yến D, sinh năm 1978 Ngụ tại: ấp A, xã B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:302/2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Bích Việt

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Trần Văn Tiền

2.Bà Phan Thị Thu Thảo

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 291/2019/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Yến D, sinh năm 1978

Ngụ tại: ấp A, xã B, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

Nơi ở hiện tại: ấp D, xã E, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

*Bị đơn: Anh Dƣ Quốc D1, sinh năm 1970

Ngụ tại: phường C, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Nơi ở hiện tại: ấp D, xã E, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a)Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Yến D và anh Dư Quốc D1 thuận tình ly hôn.

Ghi nhận chị D, anh D1 không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

b)Về con chung: Chị D, anh D1 có 02 con chung là Dư Huỳnh T, sinh ngày 14/7/2001 và Dư Huỳnh A, sinh ngày 14/7/2001. Hiện các con đã trưởng thành, không xem xét giải quyết.

c)Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không xem xét. d)Về nợ chung: Không có nên không xét đến. đ)Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Yến D chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003157 ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị D đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ