vanban.org

Quyết định 302/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy Q và anh Phạm Quang T 2.

Nơi nhận : Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy Q và anh Phạm Quang T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG – TP HÀ NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2018/QĐST-HNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 10 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 336/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn:

Chị Nguyễn Thúy Q

– Sinh năm: 197X Hộ khẩu thường trú: Số 12 Ngõ 30 phố T, phường P, quận H, Hà Nội. Cư trú: Số 15A Ngõ 127 phố L, phường N, quận C, Hà Nội. * Bị đơn:

Anh Phạm Quang Thắng

– Sinh năm: 196X Hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 618 phố M, phường V, quận H, Hà Nội. Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy Q và anh Phạm Quang T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy Q và anh Phạm Quang T cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Chị Nguyễn Thúy Q và anh Phạm Quang T xác nhận có hai con chung là Phạm Quang M, sinh ngày 01/10/200X; Phạm Bình N, sinh ngày 20/5/200X. Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của anh chị: Giao cho chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung kể từ tháng 09 năm 2018 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh T kể từ tháng 9/2018 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. *Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét. *Về công nợ: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét. *Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thúy Q chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, chị Q được nhận lại số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng số AC/2015/0003863 ngày 22/05/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ