- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung H và Nịnh Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn (Văn) Trung H và chị Nịnh Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 293/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn (Văn) Trung H, sinh năm 1974; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lái xe. * Bị đơn: Chị Nịnh Thị T, sinh năm 1975; dân tộc: Cao Lan; nghề nghiệp: Làm ruộng. Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐP, huyện SD, tỉnh TQ. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn (Văn) Trung H và chị Nịnh Thị T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Cháu Nguyễn Văn Th, sinh ngày 18/8/1995; + Cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 20/01/1998. Các cháu Th, T đã trưởng thành, các đương sự đều xác định không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh Nguyễn (Văn) Trung H phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005341, ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện SD, tỉnh TQ. Trả lại cho anh Nguyễn (Văn) Trung H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nịnh Thị T không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyện SD; - THADS huyện SD; - UBND xã ĐP; - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Lê Tuấn Linh |