- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Thanh S với bà Nguyễn Trần Phương U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễ n Trần Phương U, sinh năm 1984; Nơi cư trú: NH, Phườ ng M, thành phố B
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố BT, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 465/2017/TLST-VDS ngày 15 tháng 11 năm 2017 của người yêu cầu gồm:
*Bà Nguyễn Trần Phương U, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: NH, Phườ ng M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;
*Ông Võ Thanh S, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: Ấp TH, xã TP, huyện CT, tỉnh Bến Tre;
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễ n Trần Phương U, sinh năm 1984; Nơi cư trú: NH, Phườ ng M, thành phố B
T, tỉnh Bến Tre; và ông Võ Thanh S, sinh năm 1984; Nơi cư trú : Ấp TH, xã TP, huyện CT, tỉnh Bến Tre;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễ n Trần Phương U và ông Võ Thanh S tự nguyện thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Nguyễn Như N, sinh ngà y 28/8/2012. Sau khi ly hôn bà Nguyễ n Trần Phương U là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giáo dục con chung. Ghi nhậ n ông Võ Thanh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000(Ba triệu)đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Võ Thanh S được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễ n Trần Phương U và ông Võ Thanh S đều khai không có, nên Tòa án không xem xé t giả i quyế t.
- Về lệ phí việc dân sự là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễ n Trần Phương U và ông Võ Thanh S phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000(Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 00133919 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. (Bà U và ông S đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP BT; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP BT; - UBND xã Tam Phước, huyện CT, tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |