- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sỳ Mỹ P và anh Gián Hiền N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2017/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 434/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Sỳ Mỹ P, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên hệ: Xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Anh Gián Hiền N, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sỳ Mỹ P và anh Gián Hiền N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sỳ Mỹ P và anh Gián Hiền N đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Sỳ Mỹ P và anh Gián Hiền N có 02 con chung là Gián Nhật V, sinh ngày 29/6/2013 và Gián Hữu T, sinh ngày 11/7/2015. Các bên thỏa thuận giao con chung là cháu V và cháu T cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Anh N không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị P. Chị P có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở chị P thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung chị P và anh N có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ. Chị Sỳ Mỹ P phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Anh Gián Hiền N phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị P tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị P đã nộp theo biên lai số 004502 ngày 14/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được trừ vào số tiền án phí chị P phải chịu. Hoàn trả cho chị P 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã P, huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thanh Hà |