- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ- xác định không phải cha cho con T-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn MỸ ĐỨC thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 301/2022/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình về việc: “ Xác nhận không phải cha con” thụ lý số 267/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997.
Nơi cư trú: Xóm C, Thôn L, xã B, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội
- Bị đơn: Anh Đặng Văn N, sinh năm 1994.
Nơi cư trú: Đội 10, thôn Đ, xã L, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: số 267/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022.
Căn cứ kết luận giám định AND số 27T10/22/DNA ngày 27/10/2022 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPUS. Kết luận không phải cha con giữa anh Đặng Văn N và cháu Nguyễn Ngọc An N.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự: Chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Văn N đều xác nhận: Cháu Nguyễn Ngọc An N sinh ngày 16/01/2020 (tên dự đặt) không phải là con đẻ (không cùng huyết thống) của anh Đặng Văn N.
Về án phí: Các đương sự không phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về việc xác nhận cha cho con;
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức; - Chi cục THA dân sự Mỹ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |