- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn C- Đặng Thị C1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn C và chị Đặng Thị C1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, ngày 24/4/2003 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 301/2024/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn C, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Đặng Thị C1, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn C và chị Đặng Thị C1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, ngày 24/4/2003 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hà Văn C và chị Đặng Thị C1 cùng thống nhất thỏa thuận: Cháu Hà Phúc B, sinh ngày 16/3/2004 đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, không bị mất năng lực hành vi dân sự nên anh C, chị C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết; Chị Đặng Thị C1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hà Phú Q, sinh ngày 20/6/2011. Anh Hà Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) một tháng, phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng, vào ngày 20 hằng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 20/12/2024 đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh Hà Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Văn C có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hà Văn C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002061356 ngày 23/10/2024 của Đơn vị trung gian thanh toán Công ty cổ phần T và biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000676, ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa nay được trừ vào tiền án phí. Anh Hà Văn C đã nộp đủ tiền án phí.
Chị Đặng Thị C1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - UBND xã Phú Bình (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |