vanban.org

Quyết định 301/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Trần Xuân M, sinh năm: 1974. Địa chỉ thường trú: 83/12/6, đường B, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 301/2024/QĐST-DSBình Chánh, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ

ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, gỉam, thu nộp, quản lí và sử

dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 345/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Trần Xuân M, sinh năm: 1974.

Địa chỉ thường trú: 83/12/6, đường B, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: Số 97, đường L, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm:

1999; địa chỉ: Số 32, đường Lương Ngọc Q, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ

Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền

ngày 21/3/2024).

Bị đơn: Bà Trần Thị C.

Địa chỉ: A17/33VX1, ấp A, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn L.

Địa chỉ: A17/33VX1, ấp A, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị C có trách nhiệm trả cho bà Võ Trần Xuân M số tiền vay

là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

2.2. Bà Võ Trần Xuân Mai phải trả lại cho bà Trần Thị C bản chính Hợp

đồng ủy quyền số công chứng 010487, quyển số 04/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/4/2010 do Phòng Công chứng số 2, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngay sau khi có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Võ Trần Xuân M cho

đến khi thi hành án xong, nếu bà Trần Thị C chậm thực hiện nghĩa vụ, thì bà Trần Thị C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trần Thị C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000 đ (bảy

triệu năm trăm nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho bà Võ Trần Xuân M số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

đã nộp là 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033666 ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ