- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Đ - Vũ Ánh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 301/2023/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 376/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Chị Vũ Ánh N , sinh năm 1993
HKTT: tổ 22 phường Q, quận C, thành phố Hà Nội.
Hiện ở: Số 98 phố D, phường Q, quận C, thành phố Hà Nội.
Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1995
Cùng HKTT và chỗ ở: xóm 2 xã H, huyện H, tỉnh Nam Định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Ánh N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26/12/2016 tại Ủy ban nhân dân phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Hôn nhân của anh, chị là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không còn tiếng nói chung. Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là phù hợp quy định tại điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Ánh N xác nhận có 01 con chung là Phạm Vũ Bảo A, sinh ngày 25/7/2017. Hai bên thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung kể từ tháng 09/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Đ cấp đưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 09/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Xét các thỏa thuận của hai bên là tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Ánh N tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về khoản nợ chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Ánh N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 22/08/2023 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
{
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Ánh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Ánh N xác nhận có 01 con chung là Phạm Vũ Bảo A, sinh ngày 25/7/2017. Giao con chung cho chị Vũ Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 09/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Phạm Văn Đ có nghĩa vụ cấp đưỡng nuôi con chung 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 09/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Phạm Văn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Ánh N tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Ánh N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2020/0019675 ngày 22/08/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Anh Phạm Văn Đ đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |