- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Cẩm T - Đinh Trúc L"
- Tòa quyết gì? Giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 39/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành về tranh chấp "Tranh chấp đòi tài sản" và "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" đối với vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 40/202…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 301/2022/QĐ-PT | Bến Tre, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Lương
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Văn Ngọt
Ông Nguyễn Thị Ngọc Hương
Tại quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 39/20222/QĐS-DS ngày 16 tháng 6 năm 2022.
Toà án nhân dân huyện Châu Thành đã căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219; khoản 2 Điều 273, 278, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm về việc "Tranh chấp đòi tài sản" và "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Cẩm T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ liên hệ: Số xx/xxE đường P, phường x, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu V, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 1xx, đường xx/x, phường x, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Đinh Thị Trúc L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số xxx/x, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số xx/TK, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Anh Võ Tuấn K, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số xxx/x, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Tại đơn kháng cáo ngày 17 tháng 6 năm 2022 nguyên đơn Trương Thị Cẩm T kháng cáo cho rằng bà được thẩm phán thuyết phục rút đơn khởi kiện; do bà không kịp suy nghĩ nên quyết định rút đơn. Do đó, bà yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ số: 39/20222/QĐS-HNGĐT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 03 tháng 01 năm 2022 Tòa án nhân dân huyện Châu Thành có nhận được đơn khởi kiện của bà Trương Thị Cẩm T về "Tranh chấp đòi tài sản" và "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"; vụ án đã được Tòa án thụ lý số: 40/2022/TLST-DS ngày 21/02/2022. Trong quá trình giải quyết vụ án, ngày 16 tháng 6 năm 2022 bà Trương Thị Cẩm T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bà T nộp đơn trực tiếp tại tòa, có lập biên bản giao nhận đơn được các bên ký tên vào biên bản. Căn cứ vào nội dung đơn thấy rằng việc rút yêu cầu khởi kiện của bà T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật; đơn xin rút yêu cầu khởi kiện cũng không có nội dung nào thể hiện bà bị người khác xúi giục hay ép buộc nộp đơn rút yêu cầu khởi kiện. Và cùng ngày 16/6/2022 bà T cũng có đơn yêu cầu nhận lại tài liệu chứng cứ với lý do: "Ngày 16/6/2022 tôi tự nguyện rút lại toàn bộ nội dung đơn khởi kiện đối với bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Tòa án đình chỉ vụ án" (Bút lục 56). Từ đó, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành căn cứ vào đơn xin rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn để đình chỉ giải quyết vụ án là phù hợp.
Từ những phân tích nêu trên thấy rằng kháng cáo của bà T là không có căn cứ nên không được chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 39/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành về tranh chấp "Tranh chấp đòi tài sản" và "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" đối với vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 40/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022.
2. Bà Trương Thị Cẩm T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006566 ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, bà T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bến Tre; - TAND huyện Châu Thành ; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Hữu Lương |