- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Bé T và ông Lê Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N TR Số: 301/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 238/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc: “Ly hôn ran
ấp nuôi on” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Bé T, sinh năm: 1994; địa chỉ: ấp C, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn : Ông Lê Văn C, sinh năm: 1992; địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.,
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Bé T và ông Lê Văn C.
2. C nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Phan Thị Bé T và ông Lê Văn C thuận tình ly hôn. Bà Phan Thị Bé T và ông Lê Văn C không yêu cầu giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị Bé T và ông Lê Văn C thống nhất với nhau khi ly hôn thì bà Phan Thị Bé T được quyền nuôi 02 (hai) người con chung tên Lê Phan Quốc H, sinh ngày 14/4/2016 và Lê Phan Ngọc V, sinh ngày 04/10/2019, hiện đang sống chung với bà T. Bà T không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Bé T và ông Lê Văn C tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phan Thị Bé T và ông Lê Văn C tự khai không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Phan Thị Bé T nhận chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001786 ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Bà Phan Thị Bé T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách; - UBND xã nơi ĐKKH; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Thanh |