- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH giữa L và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TTTHÀNH PHỐ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 301/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 411/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Vương Hữu L, sinh năm 1990: địa chỉ thường trú: 177A/C khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh B.
2. Bà Lê Thị Hồng N, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: 177A/C khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Hữu L và bà Lê Thị Hồng N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thị xã T, tỉnh B vào ngày 04 tháng 10 năm 2012 theo giấy chứng nhận kết hôn số 215/2012, quyển số 02/2012.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Nay ông L và bà N xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Lễ và bà Nga có 02 con chung tên Vương Hoàng Nhã T, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2012 và Vương Tấn T, sinh ngày 18 tháng 4 năm 2015. Ông Vương Hữu L và bà Lê Thị Hồng N thống nhất sau khi ly hôn ông Vương Hữu L trược tiếp chăm sóc, giáo dục con chung tên Vương Hoàng Nhã T, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2012 và Vương Tấn T, sinh ngày 18 tháng 4 năm 2015
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Vương Hữu L không yêu cầu bà Lê Thị Hồng N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông L và bà N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải doàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vương Hữu L và bà Lê Thị Hồng N.
- Về con chung: Ông Vương Hữu L trược tiếp chăm sóc, giáo dục 02 con chung tên Vương Hoàng Nhã T, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2012 và Vương Tấn T, sinh ngày 18 tháng 4 năm 2015.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Vương Hữu L không yêu cầu bà Lê Thị Hồng N cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Vương Hữu L chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Lê Thị Hồng N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0046547 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS thành phố T; - Phòng tư pháp thành phố T; - Chánh án (để báo cáo); - UBND phường Lái Thiêu, thành phố T, tỉnh B(theo GCN Số 125/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Danh Đại Thắng |