- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị PT và anh Đỗ Văn C. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 301/2020/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 180/2020/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị PT, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số 33 tổ 2 phường YH, quận CG, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1970 Địa chỉ: Số 33 tổ 2 phường YH, quận CG, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về danh mục án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị PT và anh Đỗ Văn C. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Đinh Thị PT và anh Đỗ Văn C xác nhận có 02 con chung là Đỗ Thị TH (nữ), sinh ngày 03/9/1998 và cháu Đỗ HS (nam), sinh ngày 14/12/2005. Cháu Đỗ Thị TH đã trưởng thành, trên 18 tuổi việc ở với ai là do cháu tự quyết định. Sau ly hôn, anh C và chị T thỏa thuận anh C là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đỗ HS. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T. Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 2. Về tài sản (động sản và bất động sản): Chị Đinh Thị PT và anh Đỗ Văn C tự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. 3. Về vay nợ: Chị Đinh Thị PT và anh Đỗ Văn C xác nhận không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. 4. Về án phí: Chị Đinh Thị PT tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0003427 ngày 07/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận CG. Xác nhận chị T đã nộp đủ tiền án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận CG - Đương sự - Lưu hồ sơ. - UBND phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, Hà Nội. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |