- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 301/2020/QĐST-DS | Sơn Trà, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/12/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 367/2020/TLST-DS ngày 26/10/2020, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; địa chỉ: Số 191 Bà Tr, phường L, quận H, TP. Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Thanh B, Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ Ngân hàng TMCP K, theo Quyết định số 1219/2017/QĐ-HĐQT ngày 27/9/2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP K về việc thực hiện quyền, nghĩ vụ tố tụng. Ngày 30/9/2020, bà Đặng Thị Thanh B ủy quyền lại cho bà Trần Thị Thanh B và ông Kiều Tấn T – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP K; địa chỉ: Tầng 02, 136 Trần Phú, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, theo Giấy ủy quyền số 930-03/2020/UQMT-TCB.
- Bị đơn: Bà Hồ Thị Mỹ V, sinh năm 1994 và ông Nguyễn Văn Rạng Đ, sinh năm 1992; cùng địa chỉ: Số 22 An Hải 11, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Vào ngày 09/3/2021, ông Nguyễn Văn Rạng Đ và bà Hồ Thị Mỹ V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số tiền: 2.436.554.798 đồng (Hai tỷ bốn trăm ba mươi sáu triệu năm trăm năm mươi bốn ngàn bảy trăm chín mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc: 2.251.728.126 đồng; nợ lãi: 184.826.672 đồng (lãi tạm tính đến ngày 25/11/2020) và lãi phát sinh kể từ ngày 26/11/2020 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kiêm Khế ước nhận nợ số THK201967349018/HĐTD ký ngày 12/9/2019.
Xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Nguyễn Văn Rạng Đ và bà Hồ Thị Mỹ V vi phạm cam kết như thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là nhà, đất tại địa chỉ 22 An Hải 11, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 090635, số vào sổ cấp GCN: CTs162149 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 18/06/2018 đã được chuyển nhượng cho theo hồ sơ số 313643.CN.005 được đăng ký sang tên ông Nguyễn Văn Rạng Đ và bà Hồ Thị Mỹ V tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại quận S ngày 16/9/2019 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số THK2019948097/HĐTC, số công chứng 005147, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 16/09/2019.
Qua xem xét, thẩm định tại chỗ vào ngày 03/12/2020, thì hiện trạng và cấu trúc nhà không thay đổi gì so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 090635, số vào sổ cấp GCN: CTs162149 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 18/06/2018 đăng ký sang tên cho bên thế chấp ngày 16/09/2019 (theo Hợp đồng thế chấp tài sản số THK2019948097/HĐTC, số công chứng 005147, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 16/09/2019).
Hiện tại nhà đất trên không cho thuê hay cầm cố thế chấp cho bất kỳ cá nhân tổ chức nào ngoài Ngân hàng TMCP K.
Được xử lý theo Điều Điều 299 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bà Hồ Thị Mỹ V và ông Nguyễn Văn Rạng Đ hoàn tất xong khoản nợ thì phía Ngân hàng TMCP K hoàn trả lại cho bà Hồ Thị Mỹ V và ông Nguyễn Văn Rạng Đ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 090635, số vào sổ cấp GCN: CTs162149 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 18/06/2018 đã được chuyển nhượng cho theo hồ sơ số 313643.CN.005 được đăng ký sang tên ông Nguyễn Văn Rạng Đ và bà Hồ Thị Mỹ V tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại quận S ngày 16/9/2019 cho ông Nguyễn Văn Rạng Đ và bà Hồ Thị Mỹ V theo quy định tại Điều 322 BLDS năm 2015.
Án phí DS-ST: 40.365.547 đồng ông Nguyễn Văn Rạng Đ và bà Hồ Thị Mỹ V tự nguyện chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền: 39.917.636 đồng (Ba mươi chín triệu chín trăm mười bảy ngàn sáu trăm ba mươi sáu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 6340 ngày 22/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh |