- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Côn nhận sự thuận tình l hôn v sự th a thuận c a c c
- Căn cứ chính? Luật Phí và L Phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:301/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH N D N QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và L Phí năm 2015
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án ;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vi c dân sự thụ lý số 415/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018 về vi c yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, gồm nh ng ng i tham gia tố tụng sau đây :
Ng i yêu c u giải quyết vi c dân sự:
Ch N u n Th im H, sinh năm 1984.
Anh N u n Minh S, sinh năm 1976.
C ng nơi Đ N TT và c tr : T dân phố D, ph ng Y 2, quận B c T
Liêm, Thành phố Hà Nội. Nay là số nhà , ng B, Ph m Văn Đồng, ph ng Y 2, quận B c T Liêm, Thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 24/01/2003 của UBND x Y, huy n T Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H kết hôn với anh S năm 2003 trên cơ s có tìm hi u và tự nguy n đăng ký kết hôn t i UBND x Y, huy n T Liêm, thành phố Hà Nội. Sau khi c ới v chồng chung sống với nhau đ c một th i gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan đi m sống, anh chị đ cố g ng điều ch nh song không đ c, v chồng anh chị đ sống ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm v chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: nh chị có hai con chung là cháu Nguy n PH Lan, sinh ngày 20/10/2003 và cháu Nguy n Tiến Đ t, sinh ngày 05/7/2007. hi ly hôn anh chị th a thuận anh S nuôi cả hai con, vì chị H đang bị b nh không có điều ki n cấp d ng nuôi con nên anh S không yêu c u chị H cấp d ng.
Về tài s n chung à ay n : nh chị tự th a thuận nên không yêu c u Tòa giải quyết.
Đ hết th i h n 7 ngày, k t ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đ ơng sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Côn nhận sự thuận tình l hôn v sự th a thuận c a c c
n sự c th nh sau:
1. Về quan h hôn nhân: Chị Nguy n Thị im H và anh Nguy n Minh S xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: nh chị có hai con chung là cháu Nguy n PH Lan, sinh ngày 20/10/2003 và cháu Nguy n Tiến Đsinh ngày 05/7/2007. hi ly hôn anh S nuôi cả hai con cho đến khi con đ thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đ i khác. T m ho n vi c cấp d ng nuôi con cho chị H vì anh S ch a có yêu c u. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đ c cản tr .
3.Về tài sản chung và vay n : nh chị tự th a thuận nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
4.Về l phí: Chị H và anh S tự nguy n chịu cả 300.000đ l phí ly hôn sơ thẩm . nh chị đ nộp theo biên lai số AB/2014/06351 ngày 11/10/2018 t i Chi cục Thi hành án Dân sự quận B c T Liêm. Anh chị đ nộp đủ.
3. Qu ết nh n có hiệu lực n a sau khi ợc ban h nh v khôn b kh n c o kh n n h theo th t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm;- UBND phư ng Y 2 - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm ph n N u n Thù Chi |