vanban.org

Quyết định 301/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 28/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Chị Vũ Thị N B, sinh năm 1975 HKTT: số 48, HB, phường HB, HK, Hà Nội Hiện ở: P2311, tòa B, chung cư 88, LH, ĐĐ, Hà Nội Và: Anh Phạm A T, sinh năm 1970 HKTT và hiện ở: 106 B2, TT TT, tổ 28, ĐG, LB, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 301/2017/QĐST-HNGĐLB, ngày 28 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 446/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: Chị Vũ Thị N B, sinh năm 1975 HKTT: số 48, HB, phường HB, HK, Hà Nội Hiện ở: P2311, tòa B, chung cư 88, LH, ĐĐ, Hà Nội

Và: Anh Phạm A T, sinh năm 1970 HKTT và hiện ở: 106 B2, TT TT, tổ 28, ĐG, LB, Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Chị Vũ Thị N B, sinh năm 1975 HKTT: số 48, HB, phường HB, HK, Hà Nội Hiện ở: P2311, tòa B, chung cư 88, LH, ĐĐ, Hà Nội

Và: Anh Phạm A T, sinh năm 1970 HKTT và hiện ở: 106 B2, TT TT, tổ 28, ĐG, LB, Hà Nội

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Phạm An B, sinh ngày 19/8/1997 (đã trưởng thành) và Phạm Ngọc T, sinh ngày 03/12/2001. Khi ly hôn chị B được trực tiếp nuôi cháu Phạm Ngọc T, cháu Phạm An B đã trưởng thành ở với ai thì tùy. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con của anh T cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Lệ phí: Chị Vũ Thị N B và anh Phạm A T mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh chị mỗi người đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 5720, 5721 ngày 19/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ