vanban.org

Quyết định 301/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T. 2.

TAND tỉnh Nam Định; VKSND TP.N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 301/2017/QĐST-HNGĐTP.N, ngày 17 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 242/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1982 Đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 79 đường H, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định Nơi cư trú: Xóm M, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983 Đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 79 đường H, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Đức T, sinh ngày 19-01-2004. Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Văn Đ, sinh ngày 19-8-2007. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh T và chị T có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. 3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 03601 ngày 09-6-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Trả lại chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ