- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đăng T - Nguyễn Huỳnh Tú N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Số: 3007/2026/QĐST-VHNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 07/2023 do Ủy ban nhân dân Phường H, quận P (nay là phường P), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Đăng T và bà Nguyễn Huỳnh Tú N ngày 03 tháng 4 năm 2023.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 2487/2026/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Đăng T, sinh năm 1997.
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/5/2023.
Địa chỉ: C P, xã C, tỉnh Khánh Hòa
- Bà Nguyễn Huỳnh Tú N, sinh năm 1997.
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 03/8/2022.
Địa chỉ: B N, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đăng T và bà Nguyễn Huỳnh Tú N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 07/2023 do Ủy ban nhân dân Phường H, quận P (nay là phường P), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Đăng T và bà Nguyễn Huỳnh Tú N ngày 03 tháng 4 năm 2023 hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Có 01 trẻ tên Nguyễn Đăng P, sinh ngày 08/10/2023. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Đăng P cho bà Nguyễn Huỳnh Tú N trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Ông T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Bắt đầu thi hành từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Đăng Phong đủ 18 tuổi. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bà N có đơn yêu cầu thi hành án mà ông T chậm thực hiện việc cấp dưỡng số tiền trên thì ông T còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Nguyễn Đăng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Đăng T và bà Nguyễn Huỳnh Tú N phải chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai số 0030996 ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND khu vực 5 - Tp.HCM ; - THADS Tp.Hồ Chí Minh - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hương Giang |