- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị H và Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị H và ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 300/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 292/2025/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lương Thị H, sinh năm 1993
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1984
Cùng HKTT và nơi ở: Phòng 12A212 Rb 2, phường GB, quận LB, HN Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 06 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị H và ông Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác định bà Lương Thị H và ông Nguyễn Văn H có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 17/12/2015 và Nguyễn Lương Phúc T, sinh ngày 20/02/2019. Sau khi ly hôn, giao cả 02 cháu Nguyễn Thị Ngọc H và Nguyễn Lương Phúc T cho bàđược trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con, ông bà tự thoà thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ông Nguyễn Văn Hậu có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Lương Thị H và ông Nguyễn Văn Hậu mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Hà chịu cả án phí. Bà Lương Thị H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà Hà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP Hà Nội theo biên lai số: 0052002 ngày 09/6/2025. Hoàn trả cho bà Lương Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên; - UBND xã Thanh Nguyên, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Lý Thị Tường Nga |