- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 300/2024/QĐST-HNGĐ | C, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 427/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1/Bà Huỳnh Thị V, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: I L, Tổ G, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
2/Ông Lê Văn T, sinh năm: 1964.
Địa chỉ: I L, Tổ G, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Huỳnh Thị V thống nhất thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Ông Lê Văn T và bà Huỳnh Thị V xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Lê Thị Diệu L, sinh ngày 25/5/1991.
Hiện nay cháu Lê Thị Diệu L đã trưởng thành nên ông T bà V không yêu cầu giải quyết
Về quan hệ tài sản chung: Không có.
Về quan hệ nợ chung: Không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ, ông T và bà V mỗi người phải chịu 150.000đ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Huỳnh Thị V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Lê Văn T và bà Huỳnh Thị V xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Lê Thị Diệu L, sinh ngày 25/5/1991.
Hiện nay cháu Lê Thị Diệu L đã trưởng thành nên ông T bà V không yêu cầu giải quyết
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có.
- Về vấn đề khác: Không có.
2/ Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Lê Văn T và bà Huỳnh Thị V mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông T bà V đã nộp tại biên lai thu số 0009355 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ , thành phố Đà Nẵng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Các đương sự; - UBND phường Vĩnh Trung, q.Thanh Khê, TP Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 52/1988 đăng ký ngày 25/3/1988) NGUYỄN THỊ THANH NGA | THẨM PHÁN |