- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lập- thìn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Như A và bà Võ Thị B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 300/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 282/2024/TLST- HNGĐ ngày 20/6/2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhƣ A, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Thôn X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội. Bị đơn: Bà Võ Thị B, sinh năm 1961. Nơi cư trú: Tổ dân phố 5, phường M, thành phố N, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/6/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày A biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Như A và bà Võ Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Như A và bà Võ Thị B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 01/KH, đăng ký ngày 02/01/2020 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức cấp cho ông Nguyễn Như A và bà Võ Thị B không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Như A và bà Võ Thị B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị B thuộc trường hợp được miễn án phí nên không phải chịu án phí. Ông Nguyễn Như A phải chịu 75.000 (Bẩy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 17459 ngày 20/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Ông A được trả lại 225.000 (Hai trăm, hai mươi lăm nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ./. | Nguyễn Lâm Bình |