vanban.org

Quyết định 300/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thủy Huy"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!!!!!!HUYỆN!T!!
!!!!!!!!TỈNH!T!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 300/2023/QĐST - HNGĐ!T, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 31/5/2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1970

Bị đơn: Anh Trịnh Xuân H, sinh năm 1967

Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã X, huyện T, tỉnh T

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/11/2023.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T và anh Trịnh Xuân H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị T và anh Trịnh Xuân H tự nguyện thuận tình ly hôn.

1

* Về con chung: Chị Trịnh Thị T và anh Trịnh Xuân H có 03 con chung là Trịnh Thị H , sinh ngày 13/3/1993, Trịnh Xuân S , sinh ngày 15/5/1998 và Trịnh Xuân M , sinh ngày 24/02/2011.

Hai bên thống nhất thỏa thuận:

Cháu Trịnh Thị H , sinh ngày 13/3/1993 và cháu Trịnh Xuân S , sinh ngày 15/5/1998 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trịnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trịnh Xuân M , sinh ngày 24/02/2011. Anh Trịnh Xuân H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Trịnh Xuân H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị T đã có Đơn xin rút yêu cầu về phần tài sản chung, chị Trịnh Thị T và anh Trịnh Xuân H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản.

* Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Trịnh Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 21.135.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0014739 ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Trịnh Thị T được nhận lại số tiền 20.985.000 đồng. Chị Trịnh Thị T chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 7.000.000đ (đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN! !

- VKSND huyện T;

!

- Chi cục THADS huyện T;

!

- P.kiểm tra nghiệp vụ và THA

! TAND tỉnh T;

!

- Đương sự;

Nguyễn!Thị!Hằng

- UBND xã X, huyện T, tỉnh T;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!!!!!!!!!!!!

! !

!

2

Cỡ chữ