vanban.org

Quyết định 300/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 09/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Trường S, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Số 202 đường H, phường Th, quận T, thành phố H. Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm: 1980; Địa chỉ: 117 tổ 16 cụm 3, phường N, quận B, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Trường S và chị Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 300/2022/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ vào khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 150;
Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 88, khoản 1 Điều 89; khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN ngày 18/4/2022 của Trung tâm phân
tích AND & Công nghệ di truyền.
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và
gia đình thụ lý số: 223/2022/TLST – HN&GĐ ngày 07 tháng 04 năm 2022 về việc
“Yêu cầu về xác định cha cho con”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
B, ngày 09 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Trường S, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Số 202 đường H, phường Th, quận T, thành phố H.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm: 1980; Địa chỉ: 117 tổ 16 cụm 3, phường N, quận B, thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1- Cháu Trịnh Thị Phương Th, sinh ngày: 18/02/2016 (Theo Giấy khai sinh số 106/2016, ngày 14/4/2016 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận B, thành phố H). Họ tên mẹ trong Giấy khai sinh: Đỗ Thị H; Họ tên bố trong giấy khai sinh: Trịnh N. Người đại diện theo pháp luật của cháu Th: Chị Đỗ Thị H. 2- Anh Trịnh N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Địa chỉ: 117 tổ 16 cụm 3, phường N, quận B, thành phố H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận Anh Trịnh N không phải cha đẻ của cháu Trịnh Thị Phương Th, sinh ngày: 18/02/2016.

- Xác nhận anh Đỗ Trường S là cha đẻ của cháu Trịnh Thị Phương Th, sinh ngày: 18/02/2016. Anh Đỗ Trường S và chị Đỗ Thị H có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cải chính giấy khai sinh cho cháu Trịnh Thị Phương Th, sinh ngày: 18/02/2016 (Giấy khai sinh số 106/2016, ngày 14/4/2016 của Ủy ban nhân dân phường N, quận B, thành phố H) theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Đỗ Trường S không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ