vanban.org

Quyết định 300/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 300/2022/QĐST-HNGĐM, ngày 04 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 287/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1986.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: chị Vũ Thị H, sinh năm 1989.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2008, ngày 04 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Vũ Thị H và Nguyễn Đức T không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức V, sinh ngày 19/7/2009 và cháu Nguyễn Đức M, sinh ngày 12/3/2018. Anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H thỏa thuận giao con chung Nguyễn Đức V cho anh Nguyễn Đức T, giao cháu Nguyễn Đức M cho chị Vũ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc các bên có thỏa thuận khác.

Anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: các đương sự đều xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: anh Nguyễn Đức T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án huyện M theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0039116 ngày 25/10/2022.

3. Quyết định này có hiệp lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ