- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tủy H - Lê Thị Quyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 300/2019/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các điều 211, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưởng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 416/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Nguyễn Tủy Hoàng, sinh năm 1980;
Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Chị Lê Thị Quyền T, sinh năm 1988;
Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tủy H và chị Lê Thị Quyền T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2017, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là bất đồng quan điểm dẫn đến hôn nhân không hòa hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã. Đến nay cuộc sống vợ chồng trở nên ngày càng căng thẳng, mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể hòa giải được. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H và chị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của anh H và chị T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng K, sinh ngày XYZ. Anh H và chị T thống nhất sau khi ly hôn chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này của anh H và chị T là phù hợp với quy định tại Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Anh H và chị T trình bày không có.
Về nợ chung: Anh H và chị T trình bày không có.
Lệ phí Tòa án: Anh H và chị T thống nhất tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Các thỏa thuận trên của anh H và chị T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tủy H và chị Lê Thị Quyền T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng K, sinh ngày XYZ. Sau khi ly hôn, chị Lê Thị Quyền T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung (phù hợp với nguyện vọng của con). Ghi nhận chị Lê Thị Quyền T không yêu cầu anh Nguyễn Tủy Hcấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Tủy H được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tủy H và chị Lê Thị Quyền T trình bày không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Tủy H và chị Lê Thị Quyền T trình bày không có nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, anh Nguyễn Tủy H và chị Lê Thị Quyền T có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: 0006512 ngày 31/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; (1b); - VKSND huyện Mỏ Cày Nam (1b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam (1b); - UBND xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre - Số 88, ngày 17/12/2010 (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu hồ sơ; VP (4b). | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thị Thanh Như |