- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn bà Nhi ông Tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ý N và ông Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 300/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 23 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 840/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ý N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn B, xã N, thị xã N, tỉnh K. Nơi cư trú: Số 458/29 đường H, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Lê Văn T; sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ 1, ấp P, xã T, thị xã B, tỉnh B. Nơi cư trú: Số 458/29 đường H, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ý N và ông Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ý N và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 15 do Ủy ban nhân dân xã T, thị xã B, tỉnh B cấp ngày 12/3/2016). 2.2. Về con chung: Bà Phạm Thị Ý N và ông Lê Văn T xác định có 01 con chung tên Lê Phạm Bảo A, sinh ngày 23/3/2017. Hai bên thỏa thuận bà Phạm Thị Ý N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Lê Phạm Bảo A cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Lê Văn T có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con. 2.3. Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Ý N và ông Lê Văn T tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung bà Phạm Thị Ý N và ông Lê Văn T xác định không có. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Phạm Thị Ý N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà N 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0026460 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND xã T, thị xã B, tỉnh B (GCNKH số 15, đăng ký ngày 12/3/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Thu) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |