- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HN gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 300/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 421/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018 giữa những người yêu cầu:
Bà Vũ Thị L; Sinh năm: 1979;
Ông Nguyễn Văn T; Sinh năm: 1977;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố số 8, phường M, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Ông bà có hai con chung là Nguyễn Vũ Văn Tr ; Sinh ngày 06/7/2004 và Nguyễn Vũ Thị A; Sinh ngày 17/10/2011. Bà Vũ Thị L trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 15.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Thị A đủ 18 tuổi. Ông T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về lệ phí: Bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà L và ông T đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại Biên lai số AB/2014/06358 ngày 15/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí. Bà L và ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND xã T, huyện L, thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |