vanban.org

Quyết định 300/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Thu T với ông Trần Văn S .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Đào Thị Thu T và ông Trần Văn S cùng tự nguyện ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2000, ngày 20/07/2000 do UBND xã P X, huyên N B, thành phố Hồ Chí Minh cấp không có giá trị pháp lý kể từ khi quyết định … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Thu T với ông Trần Văn S .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 300/2017/QÑST - HNGÑNhà Bè, ngày 25 tháng 07 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 05 năm 2017 giữa Bà Đào Thị Thu T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 290/1 tổ 1, ấp 2, xã P X, huyện N B, thành phố Hồ Chí Minh và ông Trần Văn S, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 290/1 tổ 1, ấp 2, xã P X, huyện N B, thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 07 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 07 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Thu T với ông Trần Văn S .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Đào Thị Thu T và ông Trần Văn S cùng tự nguyện ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2000, ngày 20/07/2000 do UBND xã P X, huyên N B, thành phố Hồ Chí Minh cấp không có giá trị pháp lý kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Có một con tên Trần Thị Thu H, sinh ngày 18/10/1998. Hiện con đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Cả hai khai không có.

- Nợ chung: Cả hai khai không có.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Đào Thị Thu T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AD/2014/0007740 ngaøy 15/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Hoàn trả lại cho bà T 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ