- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "B-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2025/QĐST-HNGĐ Lâm Đồng, ngày 13 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2025/TLST-VDS ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc B– sinh năm 1990; Địa chỉ: A M, tổ B, khu phố A, phường P, tỉnh Lâm Đồng.
2/ Ông Nguyễn Chí T – sinh năm 1988; Địa chỉ: A M, tổ B, khu phố A, phường P, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Nguyễn Chí T có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 222/2015, quyển số 02/2015 tại UBND phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường P, tỉnh Lâm Đồng)
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và đề nghị công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 05 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Nguyễn Chí T. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên: Nguyễn Ngọc Uyên N – sinh ngày 22/8/2016. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Nguyễn Chí T thoả thuận như sau: Giao con tên Nguyễn Ngọc Uyên N – sinh ngày 22/8/2016 cho ông Nguyễn Chí T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Chí T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Ngọc B được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định. Về tài sản và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, ông Nguyễn Chí T không yêu cầu toà án giải quyết.
Về vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí toà án: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Nguyễn Chí T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Nguyễn Chí T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001497 ngày 30/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Nguyễn Chí T đã nộp đủ lệ phí Tòa án nên không phải nộp nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10; - Thi hành án dân sự Lâm Đồng; - Cơ quan thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Đặng Thị Lài | THẨM PHÁN |