- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "ÔNG T YÊU CẦU TUYÊN BỐ BÀ TH MẤT TÍCH"
- Tòa quyết gì? SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n THỊ XÃ B TØNH THANH HãA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 30/2021/QĐST – DS | b, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
Toµ ¸n nh©n d©n THỊ XÃ B – tØnh thanh hãa
Với thµnh phÇn giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chñ to¹ phiªn họp: ¤ng Lª Ngäc L
Th ký phiªn họp: Bà Lê Thị Thu H - Thư ký TAND thị xã B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã B tham gia phiên họp:
Bà Đỗ Thị M - KSV.
Ngµy 29 tháng 11 năm 2021, t¹i trô së Toµ ¸n nh©n d©n thị xã B, tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thô lý sè 35/2021/TLST-VDS ngµy 23 tháng 6 năm 2021 vÒ viÖc: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo QuyÕt ®Þnh mở phiên họp giải quyết việc dân sự sè 26/2021/Q§ST - VDS ngµy 15 tháng 11 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Huy T – Sinh năm 1952. Địa chỉ: Số nhà 141 đường Nguyễn Văn C , khu phố 12, phường Ngọc Tr , thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T – Sinh năm 1958. Nơi cư trú cuối cùng: Số nhà 141 đường Nguyễn Văn C, khu phố 12, phường Ngọc Tr, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.
Tại phiên họp, có mặt ông Tuấn, vắng mặt bà Thi không có lý do.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu, được bổ sung trong bản tự khai ông Nguyễn Huy T trình bày: Theo xác nhận của UBND phường Ngọc Tr , thị xã B, tỉnh Thanh Hóa thì ông Nguyễn Huy T và bà Nguyễn Thị Th đã đăng ký kết hôn là vợ chồng theo sổ hộ khẩu số C0927 và chung sống với nhau đến năm 2015 thì bà Nguyễn Thị Th bỏ nhà đi không về nhà. Từ khi bỏ đi bà Th không liên lạc cho ông và các con ông bằng bất kỳ hình thức nào, nên ông không biết hiện nay bà Th đang ở đâu, làm gì, sống như thế nào. Ông có về bên ngoại tìm kiếm bà Th nhiều lần không thấy. Ông có hỏi thăm bạn bè thân quen của bà Th nhưng mọi người cũng không ai có tin tức gì của bà Th. Những nơi cần đến ông đã đến, những người cần hỏi ông đã hỏi mà không ai biết gì về tung tích của bà Th. Thời gian trôi qua đã lâu, đến nay đã 06 năm kể từ khi bà Th bỏ đi, các con ông nay đã lập gia đình mà ông không có tin tức xác thực về việc bà Th đang ở đâu, còn sống hay đã chết. Nay ông làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn tuyên bố bà Nguyễn Thị Th – Sinh năm 1958 – Nơi cư trú cuối cùng: Số nhà 141 đường Nguyễn Văn C, khu phố 12, phường Ngọc Tr, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa mất tích.
Về con chung: ông và bà Th có 02 con chung: Cháu Nguyễn Thị Mai V – Sinh ngày 26/10/1987 và cháu Nguyễn Thu T – Sinh ngày 12/12/1993. Hiện nay hai cháu đã trưởng thành và xây dựng gia đình riêng, nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ông Nguyễn Huy T có đơn yêu cầu, ngày 08/7/2021 Tòa án nhân dân thị xã B đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và nhắn tìm bà Nguyễn Thị Th trên Báo nhân dân và trên Đài tiếng nói Việt Nam theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ việc và đề nghị:
- Việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, thư ký phiên họp và người yêu cầu trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi tiến hành phiên họp đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt là tự từ bỏ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
- Về quan điểm giải quyết: Đề nghị Chủ tọa phiên họp áp dụng: Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361; Điều 366, Điều 370; Điều 371, Điều 372, Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Huy T về việc yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Th mất tích.
Về lệ phí: Miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự cho ông Nguyễn Huy T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của người yêu cầu giải quyết việc dân sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn nhận định:
Về thẩm quyền: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung yêu cầu: Việc bà Nguyễn Thị Th bỏ địa phương, gia đình đi từ năm 2015 là thực tế. Do không xác định được chính xác ngày tháng cuối cùng có tin tức của bà Th nên theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hạn biệt tích của bà Th được xác định bắt đầu từ ngày 01/01/2016. Các tài liệu, chứng cứ được phản ánh trong hồ sơ cũng như ý kiến trình bày của ông Nguyễn Huy T đã thể hiện kể từ đó cho đến nay bà Th không có tin tức gì về cho ông. Tòa án đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm, nhắn tìm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Cụ thể: Nhắn tin trên Báo nhân dân 03 số liên tiếp vào các ngày 12, 13, 14/7/2021 và trên Đài tiếng nói Việt Nam phát lúc 07giờ 30phút vào các ngày 14,15,16/7/2021. Kể từ đó đến nay đã hết hạn công bố thông báo nhắn tin theo quy định của pháp luật, nhưng vẫn không có tin tức gì của bà Th. Như vậy, có đủ cơ sở kết luận bà Nguyễn Thị Th đã biệt tích 02 năm liền trở lên tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về bà Thi là ngày 01/01/2016. Do đó, chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Huy T về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị Th mất tích.
Về tài sản: Ông Nguyễn Huy T không yêu cầu áp dụng biện pháp quản lý về tài sản, nên miễn xét.
Về chi phí đăng tin, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích: Theo quy định tại khoản 2 Điều 385 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì chi phí đăng tin do người yêu cầu chịu, do đó ông Nguyễn Huy T phải chịu toàn bộ chi phí đăng tin, phát thông báo cho yêu cầu trên theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ¸p dông điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự cho ông Nguyễn Huy T.
QuyÕt ®Þnh:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361; Điều 366, Điều 370; Điều 371, Điều 372, Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của người yêu cầu ông Nguyễn Huy T về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” .
Tuyên bố bà Nguyễn Thị Th – Sinh năm 1958; Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú – nơi cư trú cuối cùng: Số nhà 141 đường Nguyễn Văn C, khu phố 12, phường Ngọc Tr, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa mất tích.
2. VÒ lệ phÝ giải quyết việc dân sự: Miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự cho ông Nguyễn Huy T.
3. Về việc kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu ông Nguyễn Huy T có mặt tại phiên họp cã quyÒn kh¸ng c¸o Quyết định này trong h¹n 10 ngµy kÓ tõ ngµy Tòa án ra Quyết định. Bà Nguyễn Thị Th vắng mặt tại phiên họp cã quyÒn kh¸ng c¸o Quyết định này trong h¹n 10 ngµy kÓ tõ ngµy niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân thị xã B có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát tỉnh Thanh Hoá có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
4. Ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 6,7, 7a, 7b vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù. N¬i nhËn:
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- C¸c ® ¬ng sù;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- VKS ND thị xã B;
- Chi cục THA DS thị xã B;
- TAND tỉnh Thanh hóa;
- UBND phường B, thị xã B;
- L u hå s¬.
Lª Ngäc L
Héi ®ång xÐt xö
Héi thÈm nh©n d©n
ThÈm ph¸n – Chñ to¹ phiªn toµ