- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nương ly hôn với Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Võ Viết C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2020/QĐST - HNGĐ | Tánh Linh, ngày 02 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2020/TLST – HNGĐ, ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989; địa chỉ: Ấp V, xã VT, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Võ Viết C, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi ph m điều cấm của pháp luật, hông trái đ o đức hội.
Đ hết thời h n 07 (bảy) ngày, ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Võ Viết C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Giao cho anh Võ Viết C được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục người con chung là Võ Viết H, sinh năm 2011 cho đến hi thành niên. Chị Nguyễn Thị N hông phải cấp dưỡng nuôi con cho anh C nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, anh C hông được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Võ Viết C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án ph dân sự sơ th m về ly hôn để sung công qu Nhà nư c, nhưng được trừ vào số tiền t m ứng án ph mà chị N đ nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu t m ứng án ph , lệ ph Tòa án số N0.003311, ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Chị Nguyễn Thị N được hoàn l i tiền t m ứng án ph dân sự sơ th m đ nộp là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc th m.
4. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự để thi hành; - VKSND huyện Tánh Linh; - CC.THADS huyện Tánh Linh; - UBND xã Đ; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Hạ Hải Hồ |