- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Thùy Tr -Dương Doãn D ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thuỳ Tr và anh Dương Doãn D
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-HNGĐ | Quang Bình, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2021 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thuỳ Tr; sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ 5, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hà Giang; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do;
- Bị đơn: Anh Dương Doãn D, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn Th, xã V, huyện Q, tỉnh Hà Giang; nơi làm việc: Công ty cổ phần thuỷ điện S thuộc thôn T, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp:
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/5/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thuỳ Tr và anh Dương Doãn D
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thuỳ Tr và anh Dương Doãn D tự nguyện thuận tình ly hôn.
b. Về con chung:
Chị Trịnh Thuỳ Tr trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương Tiến M, sinh ngày 09/3/2018 đến khi cháu đủ 18 tuổi; anh Dương Doãn D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về án phí: Chị Trịnh Thuỳ Tr chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 03608 ngày 14/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Chị Tr được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - CCTHADS huyện Q; - UBND thị trấn V; (nơi đã thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Phƣơng |