vanban.org

Quyết định 30/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu Toà án giải quyết lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị T đã nộp. Theo biên lai thu số 0000452 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T-Phạm Hoàng Đ-ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu Toà án giải quyết lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2026/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HOÁ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 190/2026/TLST-HNGĐ ngày 20/01/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996

2. Anh Phạm Hoàng Đ, sinh năm 2000

Cùng nơi thường trú: Phố T, P.Đ, tỉnh Thanh Hoá

Xét thấy: Người yêu cầu đã rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 48; khoản 2 Điều 218; Điều 361; điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2018/ UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội khoá 14 quy định về mức thu, nộp án phí, lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 190/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”:

Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu Toà án giải quyết lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị T đã nộp. Theo biên lai thu số 0000452 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ