- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cáo Thị S - Lù Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cáo Thị S và anh Lù Văn S1.
- Căn cứ chính? Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––––– Số: 30/2026/QĐST- HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2026/TLST-HNGĐ, ngày 26/01/2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Cáo Thị S, sinh năm 1999; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/5/2024; địa chỉ: Thôn F S, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Lù Văn S1, sinh năm 1995; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 11/11/2021; địa chỉ: Thôn F S, xã H, tỉnh Tuyên Quang Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ khoản 1 Điều 6; Điều 19; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cáo Thị S và anh Lù Văn S1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Cáo Thị S và anh Lù Văn S1 nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Cáo Thị S và anh Lù Văn S1 thỏa thuận, sau ly hôn chị Cáo Thị S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lù Thị N, sinh ngày 17/02/2017 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lù Văn S1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Cáo Thị S và anh Lù Văn S1 tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Cáo Thị S và anh Lù Văn S1 thống nhất thoả thuận chị Cáo Thị S chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Cáo Thị S đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số 0000180 ngày 24/01/2026. Trả lại chị S 150.000 đồng tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND xã Hồ Thầu, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nông Thế Chiến |