- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Quàng Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 20 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị H - sinh năm: 1984: Địa chỉ: Số nhà 30, bản H E, phường M T, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Quàng Văn Ch, sinh năm: 1983: Địa chỉ: Số nhà 30, bản H E, phường M T, tỉnh Đ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Quàng Văn Ch.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Quàng Văn Ch thuận tình ly hôn.
2.2. Về con Ch: Chị H và anh Ch có hai con Ch:
Cháu thứ nhất là Quàng Thị Thu, sinh ngày 01/02/2003 (cháu đã đi xây dựng gia đình và ở riêng).
Giao cháu Quàng Việt Hùng, sinh ngày 15/12/2008 cho anh Quàng Văn Ch được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con Ch cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản:
Tài sản Ch; tài sản riêng; nợ lấy về; nợ phải trả và diện tích ruộng nương: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp thông báo số 159 ngày 14/01/2026 của TAND Khu vực 2 - Điện Biên (mã thông báo số DCELS72K9M) biên lai số 0000032 chị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND cùng cấp; - UBND thị trấn Mường Thanh (nay là phường Mường Thanh), tỉnh Điện Biên (Nơi đăng ký kết hôn); - THADS tỉnh Điện Biên; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị TH Huyền |