- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "DS Ph - Gia 2026"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2026/QĐST - DS | Phú Thọ, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Lan Anh Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Huyền
Ông Trần Ánh Hồng
Căn cứ vào Điều 212; 213; 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:17/2026/TLST - DS ngày 21/01/2026
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Cụ thể: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ( tiền). Thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tô Thị P, sinh năm 1969; HKTT: Thôn T, xã L, tỉnh
Phú Thọ; chỗ ở hiện nay: Số nhà A, thôn X, xã X, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1974; nơi cư trú: Thôn T , xã L,
tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị G có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị P tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 15/4/2026 là 437.600.005 đồng, trong đó tiền gốc là 321.056.500 đồng, tiền lãi là 116.543.505 đồng.
Thời hạn bà Nguyễn Thị G trả nợ toàn bộ khoản vay ( gốc và lãi) cho bà Tô Thị P ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị G tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ
thẩm là 21.504.000 đồng.
Hoàn trả lại cho bà Tô Thị P số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 10.000.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000600 ngày 21/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ
3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 13 - Phú Thọ; - Phòng THADS số 13 – Phú Thọ - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Chu Thị Lan Anh |