- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh H - Trần Thị Mỹ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357; 463; 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Thôn A, xã C, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền có nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn bà Trần Thị Mỹ T có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh H tiền gốc và tiền lãi phát sinh. Tổng cộng là 107.000.000 đồng (một trăm lẻ bảy triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu luật pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Bị đơn bà Trần Thị Mỹ T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí theo quy định là 2.69700.000 đồng (hai triệu sáu trăm chín mươi bảy ngàn đồng).
Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm đã tạm nộp là 2.69700.000 đồng (hai triệu sáu trăm chín mươi bảy ngàn đồng)theo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001615 ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKS tỉnh Lâm Đồng (01); - Các đương sự (02); - VKSND cùng cấp (02); - Thi hành án Dâ sự tỉnh Lâm Đồng (01); - Phòng THADS Kv 5 – Lâm Đồng (02); - Lưu hồ sơ vụ án (01); | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lập |