vanban.org

Quyết định 30/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 1 VĐT, phường Tây N, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L và bị đơn ông Tạ Huy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - KHÁNH HOÀ
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2026/QĐST-DSKhánh Hoà, ngày 12 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 201/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 1 VĐT, phường Tây N, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Tạ Huy L, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn X, xã D, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L và bị đơn ông Tạ Huy L thống nhất số tiền ông Tạ Huy L còn nợ bà Nguyễn Thị Kim L cả gốc và lãi là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

- Về phương thức và thời gian trả số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng): Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L và bị đơn ông Tạ Huy L thống nhất: Mỗi tháng ông Tạ Huy L trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), cụ thể:

+ Ngày 13/02/2026 ông Tạ Huy L trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng);

+ Ngày 05/3/2026, ông Tạ Huy L trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng);

+ Ngày 05/4/2026, ông Tạ Huy L trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng);

+ Ngày 05/5/2026, ông Tạ Huy L trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng);

+ Ngày 05/6/2026, ông Tạ Huy L trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí:

- Bị đơn ông Tạ Huy L phải nộp 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.248.000đ (Bốn triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004137 ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ