- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài L -Phan Thị Thu H "Trah chấp ợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2026/QĐST-DS | Quảng Trị, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng T1 (S); Địa chỉ trụ sở chính: 2 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Dương Công M, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị: Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Giám đốc Phòng G - Chỉ nhánh Quảng Trị (Theo Quyết định số 2292.2026.QĐ.LEG ngày 01/6/2026 về việc ủy quyền kỳ văn bản và tham gia tố tụng, thi hành án); Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T: Ông Trần Minh H - Chuyên viên khách hàng cá nhân (theo giấy ủy quyền ngày 05/6/2026); Địa chỉ nhận thông báo: 98 L, khối A, xã K, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Bà Phan Thị Thu H1, sinh năm 1982; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Phan Thị Thu H1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần T1 số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 04/06/2026 là 134.550.823 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi bốn triệu năm trăm năm mươi nghìn tám trăm hai mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc: 133.007.112 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi ba triệu không trăm lẻ bảy nghìn một trăm mười hai đồng); Lãi trong hạn: 1.523.947 đồng (Bằng chữ: Một triệu năm trăm hai mươi ba nghìn chín trăm bốn mươi bảy đồng); Lãi quá hạn: 19.764 đồng (Bằng chữ: Mười chín nghìn bảy trăm sáu mươi bốn đồng) theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 02/10/2024.
Kể từ ngày 05/6/2026 bà Phan Thị Thu H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
- Về án phí: Bà Phan Thị Thu H1 thoả thuận chịu 3.325.177 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng T1 (S) số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 3.363.771 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0003184 ngày 22/06/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Quảng Trị; -VKSND khu vực 7; -THADS tỉnh Quảng Trị; -Đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Ngọc |