vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vàng Văn K và chị Vàng Thị Đ. Về việc nuôi con: Anh Vàng Văn K và chị Vàng Thị Đ có 02 con chung là cháu Vàng Tế L, sinh ngày 15/01/2014 và cháu Vàng Thị Bích D, sinh ngày 17/10/2015. Anh K, chị Đ thoả thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Thị Đ và Vàng Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 53/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Chị Vàng Thị Đ, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Bản L, xã S, thành phố L, tỉnh L.

- Anh Vàng Văn K, sinh năm: 1987

Địa chỉ: Bản G, xã G, huyện T, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 10 tháng 01 năm 2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Vàng Văn K và chị Vàng Thị Đ trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vàng Văn K và chị Vàng Thị Đ là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 33, ngày 02/10/2013 của Ủy ban nhân dân xã G, huyện T, tỉnh L. Đến nay anh K, chị Đ đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.

Anh Vàng Văn K và chị Vàng Thị Đ đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình và không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội Dng thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vàng Văn K và chị Vàng Thị Đ.

- Về việc nuôi con: Anh Vàng Văn K và chị Vàng Thị Đ có 02 con chung là cháu Vàng Tế L, sinh ngày 15/01/2014 và cháu Vàng Thị Bích D, sinh ngày 17/10/2015. Anh K, chị Đ thoả thuận như sau:

+ Anh Vàng Văn K sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung là Vàng Tế L và Vàng Thị Bích D cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đ sẽ cấp dưỡng nuôi hai con chung là cháu Vàng Tế L, sinh ngày 15/01/2014 và cháu Vàng Thị Bích D, sinh ngày 17/10/2015 với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/01 tháng/01 cháu. Tổng cả hai cháu là 2.000.000 đồng/01 tháng/02 cháu cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 25 hàng tháng

Thời Đ cấp dưỡng: Kể từ ngày 25/01/2025 cho đến khi hai con chung cháu Vàng Tế L và Vàng Thị Bích D thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Vàng Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị Đ thực hiện quyền này.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Anh K có đơn yêu cầu thi hành án, chị Đ chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Vàng Văn K và chị Vàng Thị Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vàng Văn K và chị Vàng Thị Đ thỏa thuận, chị Đ là người nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Xác nhận chị Vàng Thị Đ đã nộp đủ số tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo biên lai số 00001078 ngày 03/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ