- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2025/TLST - VHNGĐ ngày 08/01/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/01/2025 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Vũ N; sinh năm: 1983; ĐKHKTT và nơi ở: số A phố A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm: 1985; ĐKHKTT và nơi ở: Số A ngõ B Phố C, phường D, quận E, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Nguyễn Vũ N và chị Nguyễn Thùy L tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 11/3/2005 tại UBND phường A, quận T H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2025/TLST – VHNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Vũ N và chị Nguyễn Thùy L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Vũ N và chị Nguyễn Thùy L có hai con chung là Nguyễn Vũ Bảo V, sinh ngày 02/6/2005 và Nguyễn Vũ Bảo A, sinh ngày 05/3/2009. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Thùy L là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Nguyễn Vũ Bảo A, sinh ngày 05/3/2009. Anh Nguyễn Vũ N tự nguyện đóng góp 5.000.000 đồng/ tháng tiền cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01/2025 đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con Nguyễn Vũ Bảo V, sinh ngày 02/6/2005 đã đủ tuổi trưởng thành trên 18 tuổi nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Vũ N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Nguyễn Vũ N và chị Nguyễn Thùy L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về các khoản vay nợ: Anh Nguyễn Vũ N và chị Nguyễn Thùy L xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Vũ N tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0031xxx ngày 08/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường Y, quận T, thành phố Hà Nôi; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Ngọc Liên |