vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Hoàng A 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Hoàng A thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

VKSND thị xã Thái Hòa; Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Hoàng A 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Hoàng A thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-HNGĐThái Hoà, ngày 28 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thùy D, sinh năm 1991 Nơi ĐKTT: Số nhà 345, đường H, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh Chỗ ở hiện nay: Xóm B, xã T, thị xã T, tỉnh Nghệ An Đơn vị công tác: Kho K812, cục Q, tổng cục kỹ thuật Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1995 Nơi ĐKTT: Xóm 7, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An Chỗ ở hiện nay: Xóm B, xã T, thị xã T, tỉnh Nghệ An Đơn vị công tác: Kho K888, cục Q, t Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Hoàng A 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Hoàng A thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về việc nuôi con chung: Giao cho chị Trần Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của chị D, anh Anh là Nguyễn Trần Hoàng K, sinh ngày 07/01/2021 cho đến khi con chung trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Hoàng A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Trần Thị Thùy D mỗi tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thi hành kể từ tháng 4/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành Anh Nguyễn Hoàng A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Về chia tài sản: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Hoàng A tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Trần Thị Thùy Dung thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Dung đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0007081 ngày 20/02/2025 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ