vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim Phượng và anh Lê Hữu Tư.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim Phượng và anh Lê Hữu Tư đã được Ủy ban nhân dân xã Nam Yang, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 07/6/2012. Nay, chị Trần Thị Kim Phượng và anh Lê Hữu Tư đều nhận thấy mâu th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phượng-Tư"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim Phượng và anh Lê Hữu Tư.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST- HNGĐChư Prông, ngày 11 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 213/2024/TLST- HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2024 giữa;

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim Phượng, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn Phước Thọ 2, xã Ea Phê, huyện Krông Păk, tỉnh Đăk Lăk.

Bị đơn: Anh Lê Hữu Tư, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn Phú Vinh, xã Ia Băng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim Phượng và anh Lê Hữu Tư.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim Phượng và anh Lê Hữu Tư đã được Ủy ban nhân dân xã Nam Yang, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 07/6/2012. Nay, chị Trần Thị Kim Phượng và anh Lê Hữu Tư đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, chị Trần Thị Kim Phượng và anh Lê Hữu Tư thuận tình ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong thời kỳ hôn nhân, chị Trần Thị Kim Phượng và anh Lê Hữu Tư có 02 con chung là Lê Thị Ngọc Thuý, sinh ngày 12/12/2006 và Lê Thanh Vũ, sinh ngày 12/4/2012. Đối với cháu Lê Thị Ngọc Thuý đã thành niên và tự lập được nên chị Phượng và anh Tư không yêu cầu giải quyết. Riêng cháu Lê Thanh Vũ chị Phượng và anh Tư thống nhất thỏa thuận giao cho chị Phượng được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Vũ (như nguyện vọng của con chung) cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh Lê Hữu Tư không phải cấp dưỡng nuôi cháu Vũ.

Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Trần Thị Kim Phượng phải chịu 75.000 đồng và anh Lê Hữu Tư phải chịu 75.000 đồng. Chị Trần Thị Kim Phượng tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng (cả phần của anh Tư) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006987 ngày 10/10/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Trần Thị Kim Phượng số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh lệch.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ