- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Đức C và chị Lương Thị V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17- PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Đức C, sinh năm 1987
- Bị đơn: Chị Lương Thị V, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: xóm Đồng Mai, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Đức C và chị Lương Thị V.
2. C nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: anh Bùi Đức C và chị Lương Thị V có 03 con chung là cháu Bùi Thị Kim Ng, sinh ngày 12/5/2008; cháu Bùi Kiều Vân, sinh ngày 11/01/2013 và cháu Bùi Minh Kh, sinh ngày 03/3/2017.
- Giao ba cháu Bùi Thị Kim Ng, sinh ngày 12/5/2008; cháu Bùi Kiều Vân, sinh ngày 11/01/2013 và cháu Bùi Minh Kh, sinh ngày 03/3/2017 cho anh Bùi Đức C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu Ng, Vân, Kh đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Lương Thị V phải có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cháu Bùi Minh Kh, sinh ngày 03/3/2017 mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), kể từ tháng 9/2025 cho tới khi cháu Kh đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, chị Lương Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Bùi Đức C cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu chị Lương Thị V lạm dụng việc thăm non con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì anh Bùi Đức C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Lương Thị V.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.
Về tài sản, công nợ chung:
+ Về tài sản chung: anh Bùi Đức C và chị Lương Thị V xin tự thỏa thuận.
+ Về công nợ chung: anh Bùi Đức C và chị Lương Thị V không vay nợ tổ chức, cá nhân nào nên vợ chồng ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Về án phí: Anh Bùi Đức C thỏa thuận nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0001598 ngày 21/8/2025 của thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Anh C còn được hoàn trả lại 150.000 đồng.
- Chị Lương Thị V phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng nuôi con), nộp tại thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Phú Thọ; - Viện kiểm sát khu vực 17- Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Yên Trị; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Lan |