- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, ttranh chấp về nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Đ và anh Sơn Hoàng M."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Đ và anh Sơn Hoàng M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- V L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2025/QĐST-HNGĐ | V L, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11-V L về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp Rạch Rô 2, xã Nhị Long, tỉnh V L.
Bị đơn: Anh Sơn Hoàng M, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Ấp Dừa Đỏ 3, xã Càng Long, tỉnh V L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Đ và anh Sơn Hoàng M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ và anh Sơn Hoàng M thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ và anh Sơn Hoàng M thống nhất giao 02 con chung tên Sơn Hoàng V, sinh ngày 04/6/2012 và Sơn Thị Ngọc V, sinh ngày 31/10/2018 cho anh Sơn Hoàng M tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Sơn Hoàng V.
Về cấp dưỡng nuôi con: Thẩm phán đã giải thích quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình về việc người không trực tiếp nuôi dưỡng con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên nhưng anh M trình bày có đủ điều kiện để nuôi con và không yêu cầu chị Đ phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ và anh Sơn Hoàng M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ và anh Sơn Hoàng M thống nhất khai không có thiếu nợ ai và không ai thiếu nợ vợ chồng chị Đ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ và anh Sơn Hoàng M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm cho anh Sơn Hoàng M. Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ phải chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000144, ngày 14/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V L. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc Đ số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh V L.
Anh Sơn Hoàng M không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh V L (Phòng GĐKT); - VKSND khu vực 11- V L; - Thi hành án dân sự tỉnh V L; - Ủy ban nhân dân xã Càng Long, tỉnh V L; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |