- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Thanh C và chị Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2025/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 19 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32/2025/TLST–HNGĐ,
ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Thanh C, sinh năm 1992;
ĐKHKTT: Xóm Đ, xã A, huyện Đ, Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thuỳ T, sinh năm 1997;
ĐKHKTT: Xóm Đ, xã A, huyện Đ, Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân &
gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
11 tháng 3 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Thanh C và chị Nguyễn
Thuỳ T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thanh C và chị Nguyễn Thuỳ T xác
định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phan Hà T.M, sinh ngày
26/3/2014 và Phan Anh K, sinh ngày 17/5/2015. Anh C và chị T thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao con chung thứ nhất: cháu Phan Hà T.M, sinh ngày 26/3/2014 cho chị
Nguyễn Thuỳ T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; Giao con chung thứ hai: cháu Phan Anh K, sinh ngày 17/5/2015 cho anh Phan Thanh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do mỗi người đều trực tiếp nuôi
dưỡng một con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi bên cho đến khi có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được
cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Anh C chị T đề nghị được tự thoả thuận, không đề
nghị giải quyết.
2.4. Khoản nợ chung, cho vay chung: Anh C chị T đề nghị được tự thoả
thuận, không đề nghị giải quyết.
2.5. Án phí: Anh Phan Thanh C và chị Nguyễn Thuỳ T thỏa thuận: Anh C
tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh C được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0005814 ngày 27/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Anh C được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đại Từ; - THADS huyện Đại Từ; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND xã A, huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Kiên |