vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 26/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN SAWAD TIỀN CÓ NGAY Trụ sở: số A, đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cty Sawad TCN và Nguyễn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST- DSC, ngày 26 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN SAWAD TIỀN CÓ NGAY

Trụ sở: số A, đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT

Chức vụ: Giám đốc (Văn bản thỏa thuận ngày 28/3/2024)

Đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Văn K, sinh năm 1999.

Chức vụ: Nhân viên (SĐT xxxx xxx xxx; xxxx xxx xxx)

Địa chỉ liên hệ: số H, đường C, phường H, Quận N, TP Cần Thơ. (Theo Giấy ủy quyền số: 1674/UQ-PVB ngày 28/3/2025).

Bị đơn: Ông Phan Thế N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: G, KDC T, Khu V, Phường L, Quận C, TP Cần Thơ. (SĐT xxxx xxx xxx)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Thống nhất về số nợ: Tính đến ngày 16/5/2025 ông Phan Thế N còn nợ Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền là 41.332.519 đồng (Bốn mươi mốt triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm mười chín đồng). Trong đó, vốn gốc là 28.459.765 đồng (Hai mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi chín nghìn, bảy trăm sáu mươi lăm đồng), lãi trong hạn 1.700.945 đồng (Một triệu, bảy trăm nghìn, chín trăm bốn mươi lăm đồng), lãi quá hạn là 2.551.418 đồng (Hai triệu, năm trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm mười tám đồng) và phí mượn xe là 7.847.234 đồng (Bảy triệu, tám trăm bốn mươi bảy nghìn, hai trăm ba mươi bốn đồng), phí quản lý hồ sơ 773.157 đồng (Bảy trăm bảy mươi ba nghìn, một trăm năm mươi bảy đồng). Như vậy, ông Phan Thế N có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền 41.332.519 đồng (Bốn mươi mốt triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm mười chín đồng) khi án có hiệu lực và lãi phát sinh từ ngày 17/5/2025 theo Hợp đồng cầm cố ngày 04/9/2024 và Thỏa thuận thuê tài sản ngày 04/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ.

- Hai bên thống nhất thời hạn và phương thức trả nợ do Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng điều chỉnh.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn Phan Thế N phải chịu án phí là ½ x 5% x 41.332.519 đồng) = 1.033.000 đồng (Một triệu, không trăm ba mươi ba nghìn đồng).

Nguyên đơn Công ty Cổ phần S Có Ngay được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã đóng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) theo biên lai số 0001504 ngày 14/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ