vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Trần thị L và bà Nguyễn Thị S tranh chấp HĐ vay TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 03 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều: 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 302/2025/TLST-DS ngày 16/10/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh.

• Ông Nguyễn Duy M, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, tỉnh Bắc Ninh.

1. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị S xác nhận đã cầm (nhận) của chị Trần Thị L số 90.000.000 đồng theo giấy: “Giấy biên nhận tiền ngày 22/4/2024”.

- Bà Nguyễn Thị S đồng ý trả chị Trần Thị L 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng) làm 4 kỳ (4 lần) như sau:

Kỳ 1 (lần 1): Ngày 05/12/2025 trả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng);

Kỳ 2 (lần 2): Ngày 05/01/2026 trả 10.000.000 đồng (mười triệu đồng);

Kỳ 3 (lần 3): Ngày 05/3/2026 trả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng);

Kỳ 4 (lần 4): Ngày 01/8/2026 trả 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

Kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, đến ngày thanh toán nợ theo kỳ, nếu bà Nguyễn Thị S không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành thì chị Trần Thị L có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự cho thi hành toàn bộ số tiền dư nợ còn lại gồm: Khoản tiền đến hạn phải thanh toán và các khoản tiền chưa đến hạn phải thanh toán. Đồng thời bà Nguyễn Thị S phải chịu lãi từ thời điểm vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị S xin tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm

2.250.000 đồng (hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

- Hoàn trả chị Trần Thị L tiền tạm ứng án phí 2.250.000 đồng (hai triệu

hai trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002911 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ